Đề phòng chứng an thần kinh ác tính do thuốc an thần

Do đó, người bệnh cũng như người thân cần biết về rủi ro nghiêm trọng này để có biện pháp ngừa hiệu quả.

Các thuốc điển hình gây chứng an thần kinh

Chlorpromazine: Là thuốc được sử dụng để điều trị các chứng loạn thần kinh cấp hoặc tiến triển lâu dài, tâm thần phân liệt , các chứng nôn và buồn nôn sau giải phẫu hoặc do dùng thuốc chống ung thư. Thuốc không được dùng cho người bệnh bị ngộ độc các barbiturat, các opiat và rượu, người bệnh có tiền sử giảm bạch huyết cầu hạt, rối loạn máu, nhược cơ. Liều lượng sử dụng không giống nhau với mọi trường hợp mà được thay đổi theo từng người bệnh và theo mục đích điều trị. Các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc đã được biết đến là tình trạng trầm cảm nhẹ, buồn ngủ, rối loạn vận động (sớm và muộn, hội chứng ngoại tháp), hạ áp huyết thế đứng, khô miệng, táo bón, bất lực, vô kinh, tiết nhiều sữa, lên cân... Trong đó, cần để ý tới biến chứng nghiêm trọng là chứng an tâm thần ác tính và người bệnh cần được đưa ngay đến cơ sở y tế để được xử trí kịp thời. Suy thận - một biến chứng của chứng an thần kinh ác tính do thuốc an thần.

Suy thận - một biến chứng của chứng an tâm thần ác tính do thuốc an thần.

Haloperidol: Đây là thuốc an tâm thần thuộc nhóm butyrophenon. Trong chuyên khoa thần kinh, thuốc được dùng để điều trị các trạng thái khích động tâm thần - vận động do những căn do khác nhau (dạng hưng cảm, cơn hoang tưởng cấp, mê sảng, run do rượu); các dạng loạn thần kinh niên (hoang tưởng mạn tính, hội chứng paranoia, hội chứng paraphrenia, bệnh tâm thần phân liệt); thể mê sảng, lấp lú kèm theo khích động; hành vi gây sự tiến công; các bệnh tâm căn và thân tâm sinh có mô tả lo lắng (dùng liều thấp). Trong chuyên khoa khác, thuốc có thể được sử dụng để chống nôn, gây mê, làm dịu các phản ứng sau liệu pháp tia xạ và hóa trị liệu bệnh ung thư. Tác dụng phụ thường gặp bao gồm đau đầu, chóng mặt, trầm cảm và an thần. Triệu chứng ngoại tháp với rối loạn trương lực cấp, hội chứng Parkinson, ngồi nằm không yên. Loạn vận động xảy ra muộn khi điều trị thời kì dài.

Levomepromazine: Là thuốc điều trị các thể thần kinh phân liệt, trạng thái trầm cảm không điển hình kèm lo âu, khích động. Liều thấp để trị các chứng loạn tâm thần và rối loạn tâm thần thực thể. Đây là thuốc không dùng được cho người bị bệnh thận, tim hoặc mắc bệnh gan nặng hay có tiền sử co giật, người quá mẫn với thành phần của thuốc. Một số phản ứng không mong muốn có thể xảy ra khi dùng thuốc như buồn ngủ, choáng váng, hạ áp huyết thế đứng, khô miệng, dị ứng da... trong đó, chứng an thần kinh ác tính cũng là một biến cố nghiêm trọng cần được chú ý đúng mức.

tả của chứng an tâm thần ác tính do thuốc

Các triệu chứng toàn thân: Bao gồm tăng thân nhiệt, sốt cao. Bệnh nhân mất tự chủ, tăng áp huyết, vã mồ hôi, nhịp tim nhanh và trong cảnh huống nghiêm trọng có thể hạ áp huyết.

Các mô tả của hệ thần kinh trung ương: ban sơ có thể mất kết hợp, rối loạn định hướng, lú lấp ý thức, thậm chí hôn mê có thể gặp, đặc biệt trường hợp nghiêm trọng như co giật, ảnh hưởng đến hệ tâm thần trung ương dễ dẫn đến hôn mê. Hiệu ứng thần kinh cơ bao gồm tăng động quá mức, mất điều hòa, run rẩy, rùng mình, cứng cơ và các chi.

Các triệu chứng về hệ tiêu hóa: Bao gồm tiêu chảy, đau bụng hình như không xảy ra trong hội chứng an thần kinh ác tính, khác với hội chứng serotonin.

Trong một số trường hợp nặng, thương tổn tế bào gan, suy thận cấp có thể xảy ra dẫn đến chứng globin cơ niệu kịch phát. Trong nhiều trường hợp nghiêm trọng hơn, nhịp thở nhanh có thể dẫn đến suy hô hấp. Sự tham dự của hệ thống cơ xương được đề đạt trong các triệu chứng giật rung cơ và tăng phản xạ cơ niệu kịch phát. Xét nghiệm tăng bạch huyết cầu là phổ thông, tăng kali huyết, giảm natri huyết, tăng chỉ số CPK (creatinin phosphokinase), tăng enzyme gan. Các biến chứng có thể gặp: tiêu cơ vân, suy thận, co giật... Trong một số trường hợp nghiêm trọng, hội chứng đông máu rải rác nội mạc có thể xảy ra, thậm chí hiểm đến tính mạng.

Điều trị thế nào?

Chưa có phương pháp điều trị hiệu quả nào được biết đến đối với hội chứng an tâm thần ác tính. Dưới đây là những phương pháp điều trị đã được sử dụng:

Ngay lập tức ngừng sử dụng thuốc: toàn bộ các thuốc an thần kinh và bất kỳ kháng dopamine nào khác cần được ngừng dùng ngay, song song thực hiện điều chỉnh nước và điện giải tương trợ các chức năng vì các vấn đề nảy như giảm thân nhiệt hoặc sốt.

Về dùng thuốc: mau chóng tiêm tĩnh mạch liên tiếp thuốc dantrolen (dantrium) cho đến khi có hiệu quả hoặc cho đến khi đạt liều tối đa trong tuổi cấp. Đối với thời kỳ lui bệnh có thể tiếp kiến dùng thuốc theo đường uống cùng với một số thuốc khác như bromocriptin, amantadin, levodopa, benztropin... theo chỉ định của thầy thuốc. Liệu pháp sốc điện ECT có thể được áp dụng, đặc biệt đối với những trường hợp kháng thuốc.

Có dự phòng được biến cố này?

Để phòng ngừa chứng an thần kinh ác tính, khi dùng thuốc hướng thần nói chung, đặc biệt các an thần nhóm neuroleptic cần khôn cùng thận trọng. Khi dùng cần tăng dần liều, không dùng liều cao ngay. Khi có biểu hiện chứng an thần kinh ác tính, cần dừng thuốc và theo dõi hăng hái, nhập viện là rất cần thiết và có khả năng phải điều trị tại phòng săn sóc đặc biệt khi xác định hội chứng này để được xử trí kịp thời.

PGS.TS. Cao Tiến Đức

Share on Google Plus

About Unknown

This is a short description in the author block about the author. You edit it by entering text in the "Biographical Info" field in the user admin panel.
    Blogger Comment
    Facebook Comment

0 nhận xét:

Đăng nhận xét